Hoàng Đế nói:

Âm Dương là đạo của trời đất, là giường mối của muôn vật, là cha mẹ của sự biến hóa, là gốc ngọn của sự sinh sái, là cái kho chứa mọi sự thần minh Trị bệnh phải tìm tới gốc

9 dạng thể chất:

Thể chất mỗi người khác nhau dẫn đến tình trạng bệnh khác nhau, mỗi loại thể chất khác nhau, phương pháp phòng bệnh dưỡng sinh cũng khác nhau, nó cũng góp phần giúp thầy thuốc nhận định được thiên hướng gây bệnh nào đó trong các yếu tố gây bệnh của YHCT

Đại Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh: "Nam dược trị nam nhân"

Ông nhấn mạnh tác dụng việc rèn luyện thân thể và sinh hoạt điều độ. Ông nêu phương pháp dưỡng sinh tóm tắt trong 14 chữ: "Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần - Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình"

Hải Thượng Lãn Ông:

“Suy nghĩ thật sâu xa tôi hiểu rằng thầy thuốc là bảo vệ sinh mạng cho con người, sống chết một tay mình nắm, hoạ phúc một tay mình giữ. Thế thì đâu có thể kiến thức không đầy đủ, đức hạnh không trọn vẹn, tâm hồn không rộng lớn, hành vi không thận trọng mà dám liều lĩnh học đòi cái nghề cao quý đó chăng”

Hải Thượng Lãn Ông:

"Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người, phải lo cái lo của người, vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm nhiệm vụ của mình không nên cầu lợi kể công...”

Ngạn ngữ có câu:

“Cho thuốc không bằng cho phương”, vì thuốc chỉ cứu được một người, cho phương thì giúp đỡ người ta vô tận. Nhưng nghĩ cho kỹ, nếu trong phương có một vị không đúng thì hàng trăm nhà chịu tai hại. Huống chi viết lên sách, mỗi lời nói đều thành khuôn phép nhất định khó mà thay đổi được, nhỡ trong câu có điều sai lầm thì tai hại còn lớn hơn những bài thuốc nhiều

Hiển thị các bài đăng có nhãn Châm cứu học. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Châm cứu học. Hiển thị tất cả bài đăng

Chúc tết theo 12 kinh lạc và 2 mạch đốc nhâm

Chúc tết theo 12 kinh lạc và 2 mạch đốc nhâm

Nghe vẻ nghe ve
Nghe vè kinh mạch
Đông y xin chúc
Mười hai kinh lạc
Cùng với đốc nhâm
Hạnh phúc an khang
Đầu năm xin chúc
Già trẻ gái trai
Một là kinh phế
Khí thuận thân khinh
Hai là đại phủ
Thời vận thuận thông
Ba là phủ vị
Bể nạp bách xuyên
Bốn là tỳ tạng
Quáng kết hậu tiên
Năm là tâm chủ
Hoạt bát lung linh
Sáu là tiểu phủ
Dinh dưỡng kiện khang
Bàng quang số bảy
Khí hóa châu đô

chuc-tet-theo-12-kinh-lac-va-2-mach-doc-nham
Chúc tết theo 12 kinh lạc và 2 mạch đốc nhâm a

Tám là kinh thận
Kỷ xảo xuất yên
Chín là bào lạc
Vui vẻ thân thương
Mười là tam phủ
Thủy đạo lưu thông
Mười một kinh đởm
Quyết đoán anh minh
Mười hai can tạng
Sách lược sâu xa
Mười ba mạch đốc
Dương khí phấn hưng
Mạch nhâm mười bốn
Ngũ tạng an khang

chuc-tet-theo-12-kinh-lac-va-2-mach-doc-nham
Chúc tết theo 12 kinh lạc và 2 mạch đốc nhâm b

Đầu năm chúc tết
Thập tứ mạch kinh
Âm dương thủy hỏa
Kinh mạch đả thông
Lưu thông khí huyết
Sức khỏe phục hồi
Tiêu trừ bách bệnh
Nhà nhà an vui

XVIII. Mạch Âm Kiểu

XVIII. MẠCH ÂM KIỂU
(huyệt chung với các kinh chính)

A. Đường đi:
Bắt đầu từ huyệt Chiếu hải (nằm ngay dưới mắt cá trong) lên trên mắt cá rồi đến huyệt giao tín; chạy lên theo mặt trong cẳng chân và đùi qua trước bộ phận sinh dục, đi vào trong bụng dưới; chạy theo mặt trong thành bụng lên ngực và xuất hiện ở hố thượng đòn tại huyệt khuyết bồn, chạy tiếp đến huyệt nhân nghinh; chạy tiếp lên mặt, đi sâu vào xương hàm trên và đến tận cùng ở khóe mắt trong để nối với Túc Thái Dương Bàng Quang kinh tại huyệt tình minh (huyệt giao hội của các kinh thái dương, dương minh và mạch âm kiểu)

xviii-mach-am-kieu
XVIII. Mạch Âm Kiểu - Đường đi
Mạch âm kiểu có tác dụng: quản lý chức năng vận động

B. Biểu hiện bệnh lý:
Ngủ nhiều và động kinh, bụng dưới đau, thoát vị ở nam, băng lậu ở nữ, bệnh mắt

C. Trị các chứng:
Bàn chân lệch trong, họng đau, buồn ngủ

D. Các huyệt của mạch âm kiểu:
Những huyệt mà mạch âm kiểu mượn đường để đi:
Chiếu hải, giao tín kinh thận
Tình minh kinh bàng quang

XVII. Mạch Dương Kiểu

XVII. MẠCH DƯƠNG KIỂU
(huyệt chung với các kinh chính)

A. Đường đi:
Bắt đầu ở mặt ngoài gót chân (thân mạch, bộc tham) dọc sau mắt cá ngoài đi lên (phụ dương), qua mặt ngoài đùi (cư liêu) lên cạnh sườn, từ trên nếp nách sau lên vai dọc cổ lên mép lên đầu mắt hợp với mạch âm kiểu ở Tình minh, rồi cùng với kinh Thái dương lên trán, hợp với kinh Thiếu dương đởm ở Phong trì

xvii-mach-duong-kieu
XVII. Mạch Dương Kiều - Đường đi

Mạch dương kiểu có tác dụng: quản lý chức năng vận động

B. Biểu hiện bệnh lý:
Bệnh mắt (mắt mờ, đau mắt đỏ), mất ngủ, động kinh, lưng đau

C. Trị các chứng bệnh:
Bàn chân lệch ngoài, động kinh, mất ngủ

D. Các huyệt của mạch dương kiểu:
Những huyệt mà mạch dương kiểu mượn đường để đi:
Thân mạch, bộc tham, phụ dương kinh bàng quang
Cư liêu kinh đởm
Kiên ngung, Cự cốt kinh đại trường
Địa thương, cư liêu, thừa khấp kinh vị
Tình minh kinh bàng quang
Phong trì kinh đởm

XVI. Mạch Đới

XVI. MẠCH ĐỚI
(huyệt chung với các kinh chính)

A. Đường đi:
Bắt đầu từ dưới bờ sườn, đi chếch xuống huyệt Đới mạch rồi vòng bụng, lại đi chéo xuống nối với Ngũ khu và Duy đạo

xvi-mach-doi
XVI. Mạch Đới - Đường đi

Mạch đới có tác dụng:
Chế ước hoạt động của các đường kinh, làm cho chúng đi đúng đường
Có quan hệ với kinh nguyệt

B. Biểu hiện bệnh lý:
Bụng đầy chướng, lưng lạnh như ngồi ở trong nước
Có quan hệ với kinh nguyệt không đều, khí hư
Có thể có chứng chân teo liệt

C. Trị các chứng bệnh:
Thắt lưng bụng chướng đau, kinh nguyệt không đều, khí hư, chân yếu không đi được

D. Các huyệt của mạch đới:
Những huyệt mà mạch Đới mượn đường để đi: Đới mạch, Ngũ xu, Duy đạo (kinh Đởm)

XV. Mạch Xung

XV. MẠCH XUNG

(huyệt chung với các kinh chính)
A. Đường đi :
Bắt đầu từ bào cung (dạ con) chạy xuống dưới đến huyệt hội âm của mạch Nhâm. Từ đây, mạch Xung chia làm 2 nhánh:
-Nhánh sau: chạy đến mặt trong của cột sống.
-Nhánh trước: theo mạch Nhâm đến huyệt quan nguyên. Từ đây đến nối với huyệt hoành cốt (ngang trung cực, cách 1/2 thốn), chạy dọc theo kinh Thận đoạn ở bụng đến huyệt u môn (ngang cự khuyết, cách 1/2 thốn). Trên đoạn ở bụng này, mạch Xung có những nhánh nhỏ nối với kinh cân ở trường vị.
Đường kinh chạy tiếp tục lên trên theo kinh Thận đến huyệt du phủ. Trên đoạn đường ở ngực, mạch Xung lại cũng cho nhiều nhánh nối với các khoảng liên sườn. Đường kinh chạy tiếp tục lên hầu họng và nối với huyệt liêm tuyền của mạch Nhâm và sau đó lên mặt, vòng quanh môi.
Từ huyệt hoành cốt có nhánh đi xuống theo mặt trong đùi để đi chung với kinh Thận đến bắp chân, mắt cá trong. Trên đoạn này, mạch Xung có nhiều nhánh đến những vùng của chi dưới nhằm làm “ấm cho chân và cẳng chân”.
Cũng từ huyệt Hoành cốt, có 1 nhánh khác đến huyệt khí xung của kinh Vị, sau đó tiếp tục đi chéo xuống mặt sau cẳng chân và chấm dứt ở ngón chân cái. Thiên 62 sách Linh khu có ghi “...Khi xuống dưới chân, nó có 1 chi biệt đi lệch vào bên trong mắt cá, xuất ra trên mu bàn chân, nhập vào trong khoảng ngón chân cái, rót vào các lạc mạch, nhằm làm ấm cho chân và cẳng chân”

xv- mach-xung
XV. Mạch Xung - Đường đi

Mạch xung có tác dụng:
a. Là bể của 12 kinh mạch, quản lý khí huyết của các cơ quan nội tạng (Nội kinh viết: "Xung vi huyết hải").
b. Mạch xung cùng với mạch nhâm điều hành quá trình duy trì, phát triển thai, sản của phụ nữ.

B. Biểu hiện bệnh lý:
Kinh nguyệt không đều, khí hư, đái dầm, không sinh đẻ được, đái dầm, thoát vị, khí từ bụng dưới thông lên ngực làm đau vùng tim, tiểu tiện bí.

C. Trị các chứng bệnh:
Bụng, ngực đau cấp, suyễn. Các chứng của thiếu âm thận

D. Các huyệt của mạch xung:
Những huyệt mà mạch Xung mượn đường để đi: hội âm, âm giao (mạch Nhâm); khí xung (kinh Vị); hoành cốt, đại hách, khí huyệt, tứ mãn, trung chú, hoang du, thương khúc, thạch quan, âm đô, thông cốc, u môn (kinh Thận)

XIV. Mạch Nhâm

XIV. MẠCH NHÂM
(Có 24 huyệt)

A. Đường đi:
Bắt đầu từ vùng tầng sinh môn (hội âm) qua lông mu, đi vào trong bụng qua huyệt quan nguyên, theo đường giữa bụng ngực lên cằm vào mặt đến hàm dưới tại huyệt Thừa tương. Từ huyệt Thừa tương có những mạch vòng quanh môi, lợi rồi liên lạc với mạch Đốc tại huyệt Ngân giao. Cũng từ huyệt Thừa tương xuất phát 2 nhánh đi lên 2 bên đến huyệt Thừa khấp rối đi sâu vào trong mắt


xiv-mach-nham
XIV. Mạch Nhâm - Đường đi 

Mạch Nhâm có tác dụng:
Điều hòa âm của toàn thân (bể của các kinh âm)
Liên quan trực tiếp đến việc sinh đẻ

B. Biểu hiện bệnh lý:
Nam: thoát vị
Nữ: khí hư, bụng có u, không sinh đẻ được

C. Trị các chứng bệnh:
Ở hệ sinh dục tiết niệu, dạ dày, ngực, họng, thanh quản, trợ dương, bổ khí

D. Các huyệt của mạch Nhâm:
1. Hội âm 2. Khúc cốt 3. Trung cực 4. Quan nguyên 5. Thạch môn 6. Khí hải 7. Âm giao 8. Thần khuyết 9. Thủy phần 10. Hạ uyển 11. Kiến lý 12. Trung uyển 13. Thượng uyển 14. Cự khuyết 15. Cửu vĩ 16. Trung đình 17. Chiên trung 18. Ngọc đường 19.Tử cung 20. Hoa cái 21.Triền cơ 22. Thiên đột 23. Liêm tuyền 24. Thừa tương
Bài thơ dễ nhớ
Nhâm mạch 24 khởi hội âm
Khúc cốt, trung cực, quan nguyên (tam)
Thạch môn, khí hải, âm giao (nhứt)
Thần khuyết, thủy phần, hạ uyển (tư)
Kiến lý, trung, thượng uyển (ngũ liêu)
Cự khuyết (tâm mô cùng) cửu vĩ
Trung đình, chiên trung, ngọc đường (hiện)
Tử cung, hoa cái, triền cơ (yên)
Thiên đột (tại hầu) liêm tuyền (thượng)
(Tụ chí) thừa tương (thần hạ nguyên)

XIII. Mạch Đốc

XIII. MẠCH ĐỐC

(Có 28 huyệt)

A. Đường đi:

Bắt đầu từ vùng tầng sinh môn qua trường cường, dọc cột sống lên huyệt phong phủ vào não, lên đỉnh đầu sang trán đến mũi, chân răng hàm trên

xiii-mach-doc
XIII. Mạch Đốc
Mạch đốc có tác dụng:

a. Điều chỉnh và phấn chấn dương khí toàn thân (bể của các kinh dương)

b. Đảm bảo sự liên hệ giữa 2 thận với mệnh môn để duy trì nguyên khí của cơ thể

c. Liên lạc với kinh can

B. Biểu hiện bệnh lý:

Cột sống vận động khó, nếu bệnh nặng thì thành uốn ván hoặc đầu váng lưng yếu

C. Trị các chứng bệnh:

Cứng lưng, uốn ván do bệnh não, chứng bệnh các tạng phủ gần đường đi của mạch

D. Các huyệt của mạch Đốc:

1. Trường Cường 2. Yêu Du 3. Yêu Dương Quan 4. Mệnh Môn 5. Huyền Xu 6. Trung Tích 7. Trung Xu 8. Cân Súc 9. Chí Dương 10. Linh Đài 11. Thần Đạo 12. Thân Trụ 13. Đào Đạo 14. Đại Chùy 15. Á Môn 16. Phong Phủ 17. Não Hộ 18. Cường Gian 19. Hậu Đình 20. Bách Hội 21. Tiền Đình 22. Tín Hội 23. Thượng Tinh 24. Thần Đình 25. Tố Liêu 26. Nhân Trung 27. Đài Đoan 28. Ngân Giao

Bài thơ dễ nhớ

Mạch đốc 28 khởi trường cường

Yêu du, dương quan (đến) mạng môn

Huyền, tích, trung, cân xúc (cửu)

Chí dương, linh đài, thần đạo (cấm)

Thân trụ, đào đạo (phân tam thốn)

Đại chùy (đệ nhất thượng) á môn

Phong phủ, não hộ, cường gian, hậu

Bách hội, tiền đảnh, tín hội (đầu)

Thượng tinh, thần đình, tố liêu (tỷ)

Thủy cấu, đài đoan, ngân giao (chung)

8 mạch kỳ kinh

8 MẠCH KỲ KINH

8 mạch kỳ kinh gồm: Đốc mạch, Nhâm mạch, Xung mạch, Đới mạch, Dương Kiều mạch, Âm Kiều mạch, Dương duy mạch, Âm duy mạch

8-mach-ky-kinh
8 mạch kỳ kinh - Hình minh họa
1. Mạch khác kinh chính ở những điểm sau:

a. Mạch không trực tiếp đi vào tạng phủ nhưng kinh chính. Chỉ 1 số mạch có quan hệ trực tiếp với phủ khác thường mà thôi. Cụ thể: ba mạch Đốc, Nhâm, Xung đi từ dạ con, mạch Đốc đi vào não tủy

b. Trừ mạch Đới đi vòng quanh lưng, còn các mạch khác đều đi từ dưới lên. Kinh chính thì kinh âm đi từ dưới lên, kinh dương đi từ trên xuống. Không có mạch nào đi ở chi trên cả, kinh chính thì có kinh ở tay, kinh ở chân

c. Mạch không gắn với ngũ hành. Không có quan hệ biểu lý như kinh chính

d. Trừ 2 mạch Nhâm, Đốc có huyệt riêng của mình, 6 mạch khác không có huyệt riêng. Khi đoạn mạch nào đi nhập với đoạn đường kinh chính nào thì huyệt của đoạn kinh chính ấy cũng là huyệt của mạch. Mỗi đường kinh chính đều có huyệt riêng của mình

2. Tám mạch Đốc, Nhâm, Xung, Đới, Dương kiều, Âm kiều, Dương duy, Âm duy giao hội với 8 kinh : Tỳ, Tâm bào, Tiểu trường, Bàng quang, Đởm, Tam tiêu, Phế và Thận ở các huyệt : Công Tôn, Nội quan, Hậu khê, Thân mạch, Túc lâm khấp, ngoại quan, Liệt khuyết và Chiếu hải.

3. Tám mạch có tác dụng :

a. Bổ sung chỗ thiếu hụt của 12 kinh

– Đốc, Nhâm, Xung và Đới trực tiếp với chức năng sinh đẻ.

– Dương kiều, Âm kiều trực tiếp với chức năng vận động.

– Dương duy, Âm duy trực tiếp với chức năng thăng bằng của cơ thể.

b. Điều hòa sự thịnh suy của khí huyết trong 12 kinh chính, để đảm bảo sự điều hòa, sự cân bằng của cơ thể

4. Để tiện trao đổi quốc tế, mỗi mạch cũng có 1 ký hiệu bằng số La Mã cạnh bên cổ truyền
Cụ thể là: XIII. mạch Đốc, XIV. mạch Nhâm, XV. mạch Xung, XVI. mạch Đới, XVII. mạch Dương Kiều, XVIII. mạch Âm Kiều, XIX. mạch Dương duy, XX. mạch Âm duy

XII. Kinh Túc Quyết âm Can

XII. KINH TÚC QUYẾT ÂM CAN

(mỗi bên có 14 huyệt)

A. Đường đi:

Bắt đầu từ chòm lông góc ngoài móng ngón chân cái, dọc mu chân lên trước mắt cá trong 1 tấc, lên cẳng chân giao với kinh Thái âm tỳ rồi bắt chéo ra sau kinh Thái âm tỳ ở trên mắt cá trong 8 tấc, lên bờ trong kheo chân, dọc mặt trong đùi vào lông mu, vòng quanh bộ phận sinh dục ngoài, lên bụng dưới, đi song song với đường kinh Vị (thuộc về Can), liên lạc với Đởm, xuyên qua cơ hoành, lên phân bố ở cạnh sườn đi dọc sau khí quản, thanh quản lên vòm họng, lên nối với tổ chức mạch quanh mắt ra trán, rồi hội với mạch Đốc ở giữa đỉnh đầu (Bách hội)

Phân nhánh:

Từ tổ chức mạch quanh mắt xuống má vòng vào trong môi. Từ Can qua cơ hoành vào Phế để nối với kinh Thái âm Phế.

xii. kinh-tuc-quyet-am-can
XII. Kinh Túc Quyết âm Can
B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh:

Đầu đau, đầu váng, mắt hoa, nhìn không rõ, tai ù, sốt cao, có thể co giật, đái dầm, đái không lợi.

2. Tạng bị bệnh:

Ngực tức, nôn nấc, bụng trên đau, da vàng, ỉa lỏng, họng như bị tắc, thoát vị, bụng dưới đau.

C. Trị các chứng bệnh:

Ở hệ sinh dục, bàng quang, ruột, ngực, sườn, mắt.

D. Các huyệt của Kinh Can:

1. Đại đôn 2. Hành gian 3. Thái xung 4. Trung phong 5. Lây cấu 6. Trung đô 7. Tất quan 8. Khúc tuyền 9. Âm bào 10. Ngũ lý 11. Âm liêm 12. Cấp mạch 13. Chương môn 14. Kỳ môn

Bài thơ dễ nhớ

Túc quyết âm can kinh 14

Đại đôn, hành gian, thái xung (mạch)

Trung phong, lây cấu, trung đô (công)

Tất quan, khúc tuyền, âm bào (thâm)

Ngũ lý, âm liêm (dương uyễn huyệt)

Cấp mạch, chương môn, kỳ môn (hung)

XI. Kinh Túc Thiếu Dương Đởm

KINH TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM

(mỗi bên có 44 huyệt)

A. Đường đi:

Bắt đầu từ đuôi mắt, lên góc trán, vòng xuống sau tai, vòng qua đầu sang trán, vòng trở lại gáy đi dọc cổ (trước kinh Tam tiêu) xuống vai, bắt chéo ra sau kinh Thiếu dương ở tay vào hố trên đòn xuống nách, dọc ngực sườn (Chương môn), đến mấu chuyển lớn rồi đi ở mặt ngoài đùi, ra bờ dưới khớp gối, xuống cẳng chân trước ngoài qua xương mác và trước mắt cá ngoài mu chân đến góc ngoài ngón chân thứ 4.

Phân nhánh:

- Từ sau tai vào trong tai, đi ra trước tai đến phía sau đuôi mắt.

- Từ đuôi mắt xuống huyệt Đại nghênh giao hội với kinh Thiếu dương ở tay, lên dưới hố mắt rồi lại vòng xuống dưới góc hàm để xuống cổ, giao hội với kinh chính ở phía trên đòn (Khuyết bồn) rồi vào trong ngực, qua cơ hoành, liên lạc với Can (thuộc) về Đởm. Đi trong sườn, xuống vùng ống bẹn (Khí xung) vòng quanh lông mu tiến ngang vào mấu chuyển lớn.

- Từ mu chân ra, đi giữa xương bàn chân 1,2 đến đầu ngón chân cái rồi vòng lại đến chùm lông ở gần móng chân cái và tiếp nối với kinh Quyết âm Can ở chân.


xi. kinh-tuc-thieu-duong-dom
XI. Kinh Túc Thiếu Dương Đởm 

B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh:

Sốt rét, điếc, đau đầu, hàm đau, mắt đau, hố trên đòn sưng đau, nách sưng, lao hạch, khớp háng và mặt ngoài chi dưới đau, phía ngoài bàn chân nóng, ngón chân thứ tư vận động khó.

2. Phủ bị bệnh:

Cạnh sườn đau, ngực đau, mồm đắng, nôn.

C. Tri các chứng bệnh:

Ở đầu, mặt, tai, mũi, họng, ngực, sườn, sốt.

D. Các huyệt của Kinh Đởm:

1. Đồng tử liêu 2. Thính hội 3. Thượng quan 4. Hàm yến 5. Huyền lư 6. Huyền ly 7. Khúc tân 8. Suất cốc 9. Thiên xung 10. Phù bạch 11. Khiếu âm 12. Hoàn cốt 13. Bản thần 14. Dương bạch 15. Đầu lâm khấp 16. Mục song 17. Chính linh 18. Thừa linh 19. Não không 20. Phong trì 21. Kiên tĩnh 22. Uyên dịch 23. Triếp cân 24. Nhật nguyệt 25. Kinh môn 26. Đới mạch 27. Ngũ xu 28. Duy đạo 29. Cư liêu 30. Hoàn khiêu 31. Phong thị 32. Trung độc 33. Dương, quan 34. Dương lăng tuyền 35. Dương giao, 36. Ngoại khâu, 37. Quang minh 38. Dương phụ, 39. Huyền chung, 40. Khâu khư 41. Túc lâm khấp, 42. Địa ngũ hội, 43. Hiệp khê 44. Túc khiếu âm



BÀI THƠ DỄ NHỚ

Túc Thiếu Dương Đởm bốn mươi bốn

Đồng tử liêu, thính hội, quan, hàm yến

Huyền lư, huyền ly, khúc tân (biên)

Suất cốc, thiên xung, phù bạch (diên)

Khiếu âm, hoàn cốt, bản thần (bàn)

Dương bạch, lâm khấp, mục song (đoan)

Chính linh, thừa linh, não không (hãm)

Phong trì, kiên tĩnh, uyên dịch (cân)

Triếp cân, nhật nguyệt, kinh môn (hung)

Đới mạch, ngũ xu, duy đạo (tùng)

Cư liêu, hoàn khiêu, phong thị (trung)

Trung độc, dương, quan, dương lăng tuyền

Dương giao, ngoại khâu, quang minh (túc)

Dương phụ, huyền chung, khâu khư (thị)

Lâm khấp, địa ngũ hội, hiêp khê

Túc khiếu âm (tại tứ chi giáp)

X. Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu

X. KINH THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU

(mỗi bên có 23 huyệt)

A. Đường đi:

Bắt đầu từ ngón tay đeo nhẫn dọc bờ (phía ngón út) mu ngón tay lên kẽ ngón út và đeo nhẫn dọc mu tay (giữa 2 xương bàn tay 4 và 5) lên cổ tay đi giữa hai xương (quay và trụ) qua mỏm khuỷu dọc mặt sau ngoài cánh tay lên vai bắt chéo ra sau kinh Thiếu dương đởm, qua vai (Kiên tỉnh) vào hố trên đòn (Khuyết bồn) xuống giữa hai vú (Đản trung), liên lạc với Tâm bào, qua cơ hoành, từ ngực xuống bụng (thuộc về Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu)

- Phân nhánh:

Từ Đản trung lên hố trên đòn (Khuyết bồn) lên gáy, đến sau tai, dọc theo rìa tai, lên mỏm trên rìa tai, vòng xuống mặt rồi lên đến dưới hố mắt.
Từ sau tai đi vào trong tai, ra trước tai, đi trước huyệt Thượng quan đến đuôi mắt để tiếp nối với kinh Thiếu dương Đởm.

x. kinh-thu-thieu-duong-tam-tieu
X. Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu 

B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh:

Tai điếc, tai ù, thanh quản họng sưng đau, mắt đau, má sưng, sau tai,vai, cánh tay mặt ngoài khuỷu đau, ngón đeo nhẫn vận động khó.

2. Phủ bị bệnh:

Bụng đầy chướng, bụng dưới cứng, đái không thông, đái són, đái rắt, phù.

C. Trị các chứng bệnh:

Ở tai, đầu, mắt, họng, sốt.

D. Các huyệt của Kinh Tam Tiêu:

1. Quan xung 2. Dịch môn 3. Trung chữ 4. Dương trì 5. Ngoại quan 6. Chi cấu 7. Hội tông 8. Tam dương lạc 9. Tứ độc 10. Thiên tỉnh 11. Thanh lãnh uyên 12. Tiêu lạc 13. Nhu hội 14. Kiên liêu 15. Thiên liêu 16. Thiên dũ 17. Ế phong 18. Khế mạch 19. Lư tức 20. Giác tôn 21. Nhĩ môn 22. Hòa liêu 23. Ty trúc không

Bài thơ dễ nhớ

Thủ thiếu dương tam tiêu 23

Quan xung, dịch môn, trung chữ (hoa)

Dương trì, ngoại quan, chi cấu (nhứt)

Hội tông, Tam dương lạc, Tứ độc

Thiên tỉnh, Thanh lãnh uyên, Tiêu lạc

Nhu hội, Kiên liêu, Thiên liêu (kiên)

Thiên dũ, Ế phong, Khế mạch, Tức

Giác tôn, Nhĩ môn, Hòa liêu, Ty

IX. Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào

KINH THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO

(mỗi bên có 9 huyệt)

A. Đường đi:

Bắt đầu từ trong ngực (thuộc về Tâm bào lạc xuyên cơ hoành xuống liên lạc với Thượng tiêu, Trung tiêu, Hạ tiêu)

+ Phân nhánh:

- Từ ngực ra cạnh sườn đến dưới nếp nách 3 tấc, vòng lên nách rồi theo mặt trước cánh tay đi giữa Thái âm Phế và Thiếu âm Tâm, vào giữa khuỷu tay, xuống cẳng tay đi giữa hai gân vào gan tay, đi dọc giữa ngón giữa đến đầu ngón tay.

- Từ gan tay đi dọc bờ (phía ngón út) của ngón đeo nhẫn đến đầu ngón nối với kinh Thiếu dương Tam tiêu ở tay.


ix. kinh-thu-quyet-am-tam-bao
IX. Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào

B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh: 

Mặt đỏ, nách sưng, cánh tay, khuỷu tay co quắp, gan tay nóng.

2. Tạng bị bệnh: 

Đau vùng tim, bồn chồn, tức ngực sườn, tim đập thình thịch, cuồng, nói lảm nhảm, hôn mê.

C. Trị các chứng bệnh:

Ở ngực, tim, dạ dày, bệnh tâm thần, sốt.

D. Các huyệt của Kinh Tâm Bào:

1. Thiên Trì 2. Thiên Tuyền 3. Khúc Trạch 4. Khích Môn 5. Gian Sử 6. Nội Quan 7. Đại Lăng 8. Lao Cung 9. Trung Xung

Bài thơ dễ nhớ

Thủ Quyết âm Tâm bào 9 huyệt

Thiên trì, thiên tuyền, khúc trạch (khuyết)

Khích môn, gian sử, nội quan (thông)

Đại lăng, lao cung, trung xung (thị)

VIII. Kinh Túc Thiếu Âm Thận

VIII. KINH TÚC THIẾU ÂM THẬN

(mỗi bên có 27 huyệt)

A. Đường đi:
Bắt đầu từ mặt dưới ngón chân út vào lòng bàn chân (dũng tuyền), đi dọc dưới xương thuyền phía trong bàn chân (nhiên cốc) đi sau mắt cá trong vòng xuống gót rồi ngược lên bắp chân, dọc bờ sau xương chày lên phía trong kheo chân (âm cốc), đi tiếp phía sau mặt trong đùi, vào cột sống (thuộc về Thận, liên lạc với Bàng quang)

Từ thận lên gan qua cơ hoành vào Phế, đi cạnh thanh quản, họng rồi vào cuống lưỡi

Ở bụng, đường kinh Thận chạy cách đường giữa 1/2 thốn, ở ngực chạy cách đường giữa 2 thốn và tận cùng ở dưới xương đòn (Du phủ)

- Phân nhánh:

Từ Phế ra, liên hệ với Tâm rồi phân bố ở ngực và tiếp nối với kinh Quyết âm ở tay

viii. kinh-tuc-thieu-am-than
VIII. Kinh Túc Thiếu Âm Thận  


B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh:

Mồm nóng, lưỡi khô, họng, thanh quản sưng, cột sống đau, mặt trong chân đau hoặc yếu lạnh, lòng bàn chân nóng

2. Tạng bị bệnh:

Phù thũng, đái không lợi, ho ra máu, muốn nằm, suyễn, mắt hoa, tim đập, da xạm, ỉa chảy lúc canh năm

C. Trị các chứng bệnh:

Ở hệ sinh dục, tiết niệu, ruột, họng, ngực

D. Các huyệt của kinh Thận:

1. Dũng tuyền 2. Nhiên cốc 3. Thái khê 4. Đại chung 5. Thủy tuyền 6. Chiếu hải 7. Phục lưu 8. Giao tín 9. Trúc tân 10. Âm cốc 11. Hoành cốt 12. Đại hách 13. Khí huyệt 14. Tứ mãn 15. Trung chú 16. Hoang du 17. Thương khúc 18. Thạch quan 19. Âm đô 20. Thông cốc 21. U môn 22. Bộ lang 23. Thần phong 24. Linh khu 25. Thần tàng 26. Hoắc trung 27. Du phủ


Bài Thơ Dễ Nhớ

Túc thiếu âm thận kinh 27

Dũng tuyền, nhiên cốc, thái khê (mạch)

Đại chung, thủy tuyền, chiếu hải (thông)

Phục lưu, giao tín (trạch) túc tân

Âm cốc (túc nội cốt tất hậu)

(Tẩu thượng) hoành cốt (giữ) đại hách

Khí huyệt, tứ mãn, trung chú, hoang

Thương khúc, thạch quan, âm đô (huyêt)

Thông cốc, u môn (phúc lưỡng bàn)

Bô lang, thần phong, (như thốn hung)

Linh khu (đồng dữ) thần tàng (huyệt)

(Liên tiếp) hoắc trung, du phủ (toàn)


VII. Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

(mỗi bên có 67 huyệt)

A. Đường đi: 
Bắt đầu từ đầu mắt (tình minh), lên trán, vòng từ trước trán ra sau gáy (ở đoạn này đường kinh có nhánh giao hội với mạch Đốc ở đầu, tách 1 nhánh ngang đi từ đỉnh đầu đến mỏm tai và 1 nhánh vào não). Từ đấy chia làm 2 nhánh:

Nhánh 1 chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 1,5 thốn, chạy tiếp xuống mông, mặt sau đùi rồi vào giữa khoeo chân

Nhánh 2 chạy xuống lưng cách đường giữa lưng 3 thốn, chạy tiếp ở phía ngoài mặt sau đùi đến hợp với nhánh thứ 1 ở giữa khoeo chân (ủy trung)

Đường kinh tiếp tục chạy xuống mặt sau cẳng chân, xuống phía sau mắt cá ngoài (côn lôn) rồi chạy dọc bờ ngoài mu bàn chân đến tận cùng ở góc ngoài gốc móng chân thứ 5

Đường kinh bàng quang ở vùng thắt lưng có nhánh ngầm đi vào thận rồi đến bàng quang
vii-kinh-tuc-thai-duong-bang-quang
VII. Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang 

B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh: 
Mắt đau, chảy nước mắt, chảy nước mũi, chảy máu cam, đầu, gáy, lưng, thắt lưng, cùng cụt, cột sống, mặt sau chi dưới đau, sốt.

2. Phủ bị bệnh: 
Đái không thông lợi, đau tức bụng dưới, đái dầm.

C. Trị các chứng bệnh:

Ở mắt, mũi, đầu, gáy, thắt lưng, hậu môn, não, sôt, bệnh các tạng phủ (dùng các huyệt Du sau lưng)

D. Các huyệt của kinh Bàng Quang:

1. Tình minh 2.Toán trúc 3. Mi xung 4. Khúc sai 5. Ngũ sứ 6. Thừa quan 7. Thông thiên 8.Lạc khước 9. Ngọc chẫm 10. Thiên trụ 11. Đại trữ 12. Phong môn 13. Phế du 14. Quyết âm du 15. Tâm du 16. Đốc du 17. Cách du 18. Can du 19. Đởm du 20. Tỳ du 21. Vị du
22. Tam tiêu du 23.Thận du 24. Khí hải du 25. Đại trường du 26. Quan nguyên du 27. Tiểu trường du 28. Bàng quang du 29. Trung lữ du 30. Bạch hoàn du 31. Thượng liêu 32. Thứ liêu 33. Trung liêu 34. Hạ liêu 35. Hội dương 36. Thừa phò 37. Ân môn 38. Phù khích 39. Ủy dương 40.Ủy trung 41. Phụ phân 42. Phách hộ 43. Cao hoang du 44. Thần đường 45. Y hi 46. Cách quan 47. Hồn môn 48. Dương cương 49. Ý xá 50. Vị thương 51. Hoang môn 52. Chí thất 53. Bào hoang 54. Trật biên 55. Hiệp dương 56. Thừa cân 57. Thừa sơn 58. Phi dương 59. Phụ dương 60. Côn lôn 61. Bộc tham 62. Thân mạch 63. Kim môn 64. Kinh cốt 65. Thúc cốt 66. Thông cốc 67. Chí âm

BÀI THƠ DỄ NHỚ

TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

Túc thái dương bàng quang 67

Tình minh, toán trúc, xung, khúc sai

Ngũ sứ, thừa quan, thông, lạc khước

Ngọc chẫm, thiên trụ, đại trữ (bối)

Phong môn, phế du, quyết âm du

Tâm du, đốc du, cách du (thất)

Can, đởm, tỳ, vị, đốt 12

Tam tiêu, thận, khí hải, đại trường

Quan nguyên, tiểu trường, bàng quang du

Trung lữ, bạch hoàn, bát liêu *hội*

Thừa phò (hoành chỉ đồn trung ương)

Ân môn, phù khích (chí) ủy dương (***)

(Thượng bối) phụ phân (nhị tam thốn)

(Khai hàng) phách hộ, cao hoang, đường

Y hi, cách quan, hồn môn (cửu)

Dương cương, ý xá, vị thương (hựu)

Hoang môn, chí thất (đến) bào hoang

(Nhị thập chùy bàng) trật biên (tựu)

(***)Ủy trung, hiệp dương, thừa cân (hội)

Thừa sơn, phi dương (tiếp) phụ dương

(Loã hậu) côn lôn (liên) bộc tham

Thân mạch, kim môn, kinh cốt (bàng)

Thúc, cốc, chí âm (biên tiểu chỉ)

Lục thập thất huyệt bàng quang kinh




VI. Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

KINH THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG
( mỗi bên có 19 huyệt)

A. Đường đi:
Từ trong góc trong móng ngón út (phía ngón út) dọc đường nối da gan tay và da mu tay lên cổ tay đi qua mỏm châm xương trụ, dọc bờ phía ngón út xương trụ đến mỏm khuỷu và lồi cầu trong xương cánh tay. Tiếp tục, đi ở bờ trong mặt sau cánh tay lên mặt sau khớp vai đi ngoằn nghèo ở trên và dưới gai xương bả vai gặp kinh Thái dương ở chân ( Phụ phân, Đại trữ) và mạch Đốc (Đại chùy) đi vào hố trên đòn (Khuyết bồn) xuống liên lạc với Tâm, dọc theo thực quản qua cơ hoành đến Vị thuộc về Tiểu trường.

Phân nhánh:
Từ Khuyết bồn dọc cổ lên má, đến đuôi mắt rồi vào trong tai.
Từ má vào đến bờ dươí hố mắt, đến hốc mũi, gần mắt để nối với kinh Thái dương Bàng quang ở chân (Tinh minh) rồi xuống gò má. 
vi-kinh-thu-thai-duong-tieu-truong
VI. Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường 

B. Biểu hiện bệnh lý:

1. Kinh bị bệnh: 
Điếc, mắt vàng, hàm sưng, họng đau, vai và bờ trong mặt sau cánh tay đau, cổ gáy cứng.
2. Phủ bị bệnh: 
Bụng dưới đau trướng, đau lan ra thắt lưng, đau dẫn xuống tinh hoàn, ỉa lỏng hoặc đau bụng, ỉa táo, ỉa khó.

C. Trị các chứng bệnh:
Ở đầu, gáy, mắt, má, mũi, họng, não, sốt.

D. Các huyệt của kinh Tiểu Trường:

1. Thiếu trạch 2. Tiền cốc 3. Hậu khê 4. Uyển cốt 5. Dương cốc 6. Dưỡng lão 7. Chi chánh 8. Tiểu hải 9. Kiên trinh 10. Nhu du 11. Thiên tông 12. Bỉnh phong 13. Khúc viên 14. Kiên ngoại du 15. Kiên trung du 16. Thiên song 17. Thiên dung 18. Quyền liêu 19. Thính cung

Bài thơ dễ nhớ
Thủ thái dương tiểu trường 19
Thiếu trạch, tiền cốc, hậu khê (cốt)
Uyển cốt, dương cốc, dưỡng lão (thông)
Chi chánh, tiểu hải, (tiểu ngoại trửu)
Kiên trinh, nhu du, thiên tông, phong (Bỉnh phong)
Khúc viên, kiên ngoại, kiên trung (tòng)
Thiên song (giữ) thiên dung (biên cảnh)
Quyền liêu (tiếp hiệp nhĩ) thính cung

Bệnh chứng thuốc

Hải thượng lãn ông

Tin tức

Chẩn pháp

Âm dương ngũ hành

Châm cứu

Dưỡng sinh

 

0905 136463

Chào bạn, bạn cần hổ trợ gì