Hoàng Đế nói:

Âm Dương là đạo của trời đất, là giường mối của muôn vật, là cha mẹ của sự biến hóa, là gốc ngọn của sự sinh sái, là cái kho chứa mọi sự thần minh Trị bệnh phải tìm tới gốc

9 dạng thể chất:

Thể chất mỗi người khác nhau dẫn đến tình trạng bệnh khác nhau, mỗi loại thể chất khác nhau, phương pháp phòng bệnh dưỡng sinh cũng khác nhau, nó cũng góp phần giúp thầy thuốc nhận định được thiên hướng gây bệnh nào đó trong các yếu tố gây bệnh của YHCT

Đại Y Thiền Sư Tuệ Tĩnh: "Nam dược trị nam nhân"

Ông nhấn mạnh tác dụng việc rèn luyện thân thể và sinh hoạt điều độ. Ông nêu phương pháp dưỡng sinh tóm tắt trong 14 chữ: "Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần - Thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình"

Hải Thượng Lãn Ông:

“Suy nghĩ thật sâu xa tôi hiểu rằng thầy thuốc là bảo vệ sinh mạng cho con người, sống chết một tay mình nắm, hoạ phúc một tay mình giữ. Thế thì đâu có thể kiến thức không đầy đủ, đức hạnh không trọn vẹn, tâm hồn không rộng lớn, hành vi không thận trọng mà dám liều lĩnh học đòi cái nghề cao quý đó chăng”

Hải Thượng Lãn Ông:

"Đạo làm thuốc là một nhân thuật chuyên bảo vệ sinh mạng con người, phải lo cái lo của người, vui cái vui của người, chỉ lấy việc cứu sống mạng người làm nhiệm vụ của mình không nên cầu lợi kể công...”

Ngạn ngữ có câu:

“Cho thuốc không bằng cho phương”, vì thuốc chỉ cứu được một người, cho phương thì giúp đỡ người ta vô tận. Nhưng nghĩ cho kỹ, nếu trong phương có một vị không đúng thì hàng trăm nhà chịu tai hại. Huống chi viết lên sách, mỗi lời nói đều thành khuôn phép nhất định khó mà thay đổi được, nhỡ trong câu có điều sai lầm thì tai hại còn lớn hơn những bài thuốc nhiều

Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần T. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vần T. Hiển thị tất cả bài đăng

Thăng dương ích vị thang

THĂNG DƯƠNG ÍCH VỊ THANG

Công thức:
Đảng sâm 5c, bạch truật 3c, hắc hoàng kỳ 4c, hồ hoàng liên 1c, bán hạ chế 3c, chích thảo 2c, trần bì 3c, phục linh 3c, trạch tả 2c, xuyên phòng phong 3c, khương hoạt 3c, độc hoạt 3c, sài hồ 3c, bạch thược 3c, khương 3l, táo 2 q

thang-duong-ich-vi-thang
Thăng dương ích vị thang - Hình ảnh chữ Hán
Cách dùng:
Sắc nước uống, uống 1 thang / ngày, uống lúc thuốc còn ấm, sau bữa ăn 30 phút, uống một liệu trình 10 ngày.
Nước nhất: 3 chén, sắc còn 3/4 chén. Nước nhì: 3 chén, sắc còn nữa chén. Nước nào uống nước đó, hoặc hòa chung 2 nước đã sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.

thang-duong-ich-vi-thang
Thăng dương ích vị thang - Vị thuốc nhân sâm
Tác dụng:
Thăng dương khí, ích vị, trị tỳ vị suy nhược, ăn uống không ngon miệng, mình mẩy ê ẩm nặng nề, gai lạnh, khớp xương đau nhức, miệng đắng lưỡi khô, đại tiện không điều hòa, tiểu tiện thường xuyên.

thang-duong-ich-vi-thang
Thăng dương ích vị thang - Vị thuốc khương hoạt
Phân tích bài thuốc:
Bài này dựa trên bài LỤC QUÂN. Dùng để trợ dương, bổ tỳ và trừ đàm. Nhưng bài này lại trọng vị hoàng kỳ để bổ khí cố biểu là chính.
Sài, khương, độc: thăng dương khí trừ thấp trệ.
Trạch, linh: tả nhiệt tà, giáng trọc thủy.
Thược: liễm âm, ôn hoà khí huyết.
Liên: làm tá, chủ để giáng âm hoả.
Bài thuốc chú trọng chủ yếu ở tỳ vị và chủ thăng dương khí làm đầu, nên bài thuốc có tính thăng (dương), giáng (âm), bổ (tỳ), thấm (thấp). Trong bổ lại còn có tán, trong phát có ý liễm thâu.

Ghi chú: 
Còn gọi là Ích Vị Thang (Y Cấp).

Trích lục:
Xuất xứ: Nội ngoại thương biện hoặc luận. Tác Giả: Lý Đông Viên.

Thanh kim hóa đàm thang

THANH KIM HÓA ĐÀM THANG

Công thức:
Hoàng cầm 12g, Chi tử 12g, Cát cánh 10g, Mạch môn 10g, Tang bì 16g, Bối mẫu 10g, Tri mẫu 16g, Qua lâu nhân 16g, Quất hồng 10g, Phục linh 10g, Cam thảo 4g.

thanh-kim-hoa-dam-thang

Thanh kim hóa đàm thang - Hình ảnh chữ Hán
Cách dùng:
Sắc nước uống, uống 1 thang / ngày, uống lúc thuốc còn ấm, sau bữa ăn 30 phút, uống một liệu trình 10 ngày Nước nhất: 3 chén, sắc còn 3/4 chén. Nước nhì: 3 chén, sắc còn nữa chén. Nước nào uống nước đó, hoặc hòa chung 2 nước đã sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
thanh-kim-hoa-dam-thang

Thanh kim hóa đàm thang - Vị thuốc hoàng cầm
Tác dụng: 
Thanh phế hóa đàm. Trị ho, đàm vàng, huyết lạc bị ứ trệ, hơi thở nóng, họng khô đau, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớn, mạch nhu sác.

Ứng dụng lâm sàng:
Ho đàm đặc vàng, có mùi tanh, hoặc mắt đỏ ngầu, mặt đỏ, mũi nóng, họng khô và đau, chất lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác. Chủ yếu sử dụng cho các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp tính và mãn tính với hội chứng đàm nhiệt.

thanh-kim-hoa-dam-thang

Thanh kim hóa đàm thang - Vị thuốc xuyên bối mẫu
Phân tích bài thuốc:
Trong phương quất hồng lý khí hóa đàm, khiến khí thuận đàm giáng; phục linh kiện tỳ lợi thấp, thấp khứ đàm tự tiêu; qua lâu nhân, bối mẫu, kiết cánh thanh nhiệt loại bỏ đàm, khoan khoái ngực; mạch đông, tri mẫu dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận phế để chữa ho; hoàng cầm, chi tử, tang bạch bì thanh tiết phế nhiệt, cam thảo bổ thổ hòa trung. Toàn bộ phương thuốc có công dụng hóa đàm, giảm ho, thanh nhiệt, dưỡng ẩm cho phổi. Thích hợp với chứng đàm trọc không hóa, mà tích tụ làm phế nhiệt.

thanh-kim-hoa-dam-thang

Thanh kim hóa đàm thang - Vị thuốc phục linh
Gia giảm:
Nếu đàm nhiệt uất chưng, đàm vàng như mủ hoặc có mùi tanh, gia ngư tinh thảo, kim kiều mạch căn, bối mẫu, đông qua nhân thanh hóa đàm nhiệt.
Ngực sườn đầy tức ho, đàm nhiều, tiện bí gia đình lịch tử, tả phế hành thủy thông phủ hóa đàm.
Đàm nhiệt thương tân dịch, ho đàm khó chịu, gia bắc sa sâm, mạch đông, thiên hoa phấn dưỡng âm sinh tân.

Trích lục:
Xuất xứ: Tạp Bệnh Quảng Yếu (Y Học Lưu Chỉ)

Tam tử dưỡng thân thang

TAM TỬ DƯỠNG THÂN THANG

Công thức:
Tô tử 12g, Bạch giới tử 12g, La bạc tử 12g

tam-tu-duong-than-thang

Tam tử dưỡng thân thang - Hình ảnh chữ Hán
Cách dùng:
Sắc nước uống, uống 1 thang / ngày, uống lúc thuốc còn ấm, sau bữa ăn 30 phút, uống một liệu trình 10 ngày.

Nước nhất: 2 chén, sắc còn nữa chén. Nước nhì: 2 chén, sắc còn nữa chén. Nước nào uống nước đó, hoặc hòa chung 2 nước đã sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.

Chú ý: Sắc nhỏ lửa, đừng sắc sôi quá thuốc sẽ cay và đắng.

Tác dụng:
Ôn phế hóa đàm, giáng khí tiêu thực. Bài thuốc dùng trị chứng ho, khó thở, đờm nhiều, ngực tức, ăn kém, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt.

Ứng dụng lâm sàng:
Thường dùng để trị các chứng viêm đường hô hấp hoặc viêm phế quản cấp mạn tính, ho đờm nhiều.

Phân tích bài thuốc:
Bài thuốc này ban đầu được thiết kế cho người già bị ho có đàm, khí nghịch đàm tắc. Tuổi già sức yếu, sự vận hóa kém, mỗi lần ăn uống đều sinh đàm dãi, đàm nhiều phổi bị tắc nghẽn, phế mất chức năng tuyên giáng, do đó có các triệu chứng như ho hen suyễn nghịch, nhiều đàm, tức ngực, ăn uống kém. Điều trị cần phải tuyên thông phế khí hóa đàm, giáng khí tiêu thực. Trong bài Tô tử giáng khí hóa đàm, chỉ khái bình suyễn; Bạch giới tử ôn phế hóa đàm, lợi khí tán kết; Lai phục tử tiêu thực thông ứ trệ, hạ khí khư đàm. Bài này là bài thuốc hóa đàm chủ yếu để trị ho đàm nhiều.

tam-tu-duong-than-thang

Tam tử dưỡng thân thang - Vị thuốc tô tử
Ba vị thuốc tương hợp với nhau và mỗi loại đều có thế mạnh riêng. Trong điều trị lâm sàng, điều quan trọng là phải quyết định vị thuốc nào là chủ trị: hóa đàm, giáng khí, tiêu thực. Trong ba vị thuốc vị nào quan trọng là quân, còn lại là thần, tá.

Thường được dùng kết hợp với Nhị trần thang, để giúp nâng cao hiệu quả chữa bệnh: nếu cảm mạo phong hàn kết hợp dùng chung Tam ảo thang; Nếu tình trạng bệnh thuyên giảm, có thể dùng Lục Quân Tử thang thay thế để cải thiện tình trạng bệnh trong tương lai.

tam-tu-duong-than-thang

Tam tử dưỡng thân thang - Vị thuốc bạch giới tử
Bài thuốc này cũng có tác dụng hóa đàm bình suyễn như bài Định suyễn thang nhưng thiên về ôn phế tiêu trệ nên dùng chữa chứng hen suyễn thiên về hàn đàm ứ trệ.

Đây là những chứng bệnh thường gặp ở người già, vì vậy theo quan niệm của người xưa, làm con hiếu thảo cần phải biết bài thuốc Tam tử dưỡng thân thang để phụng dưỡng cha mẹ (chữ thân 親 là song thân (cha mẹ)).

Gia giảm:
Phong hàn nặng gia Tô tử.
Ngực đau nhiều gia Bạch giới tử.
Bụng đầy đau, ăn không tiêu gia La bạc tử.
Thường kết hợp với các vị thuốc thanh nhiệt nhuận phế.

tam-tu-duong-than-thang

Tam tử dưỡng thân thang - Vị thuốc la bặc tử
Ghi chú:
Còn gọi là Tam Tử Thang (Thọ Thế Bảo Nguyên)

Họ Hàn vốn dùng bài này trị cho người lớn tuổi mà ăn ít, đàm nhiều sinh ra chứng ho suyễn đàm nghịch vì vậy đặt tên là “ Dưỡng thân” (Phương tễ Học giải nghĩa). 

Trị đàm trước hết dùng phép lý khí, đó là bàn về trị ngọn vậy. Cuối cùng cũng chẳng bằng dùng bài nhị trần thang để kiện tỳ khứ thấp để trị gốc rất hay. Tuy nhiên đối với chứng khí thực thì dùng bài Tam tử dưỡng thân thang cũng là một cách đạt kết quả nhanh vậy (Y nghiệm khảo) 

Trích lục:
Xuất xứ: (Hàn thị Y thông, Q. Hạ) 
Tác giả: Hàn Phi Lôi Đạo Nhân.

Thân thống trục ứ thang

 THÂN THỐNG TRỤC Ứ THANG 

Công thức: 
Cam thảo 2c Đào nhân 3c, Địa long 2c, Đương qui 3c, Hồng hoa 3c, Hương phụ 2c, Khương hoạt 3c, Ngũ linh chi (sao) 3c, Ngưu tất 3c, Một dược 2c, Tần giao 3c, Xuyên khung 2c
 
Nếu sốt nhẹ, gia thương truật, hoàng bá; nếu hư nhược, gia hoàng kỳ 1- 2 lượng. 

than-thong-truc-u-thang
Thân thống trục ứ thang -  Các vị thuốc và bài thơ chữ Hán

Cách dùng: 
Sắc nước uống. Sắc uống ngày 1 thang, uống lúc thuốc còn ấm, sau bữa ăn 15 phút, uống một liệu trình 10 - 15 ngày. 
Nước nhất: 4 chén, sắc còn 3/4 chén. 
Nước nhì: 3 chén, sắc còn nữa chén. 
Nước nào uống nước đó, hoặc hòa chung 2 nước đã sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày. 

Tác dụng: 
Hoạt huyết khai ứ, thông kinh lạc, chỉ tý thống. Trị bệnh tý lâu ngày không khỏi, ấn vào thì đau dữ, đã xuất hiện môi lưỡi có gân xanh, tía hoặc tử ban (nốt xuất huyết) 

Phân tích bài thuốc: 
Trong phương đào, hồng, qui hoạt huyết hoá ứ; ngũ linh, địa khứ ứ thông lạc; khung, mộc hoạt huyết giảm đau; tần, khương trừ phong thấp toàn thân; hương phụ lý khí chỉ thống; tất cường cân tráng cốt; thảo điều hoà các vị thuốc. Các vị phối hợp có tác dụng tuyên thông khí huyết đối với các chứng đau lâu ngày, tà vào lạc mạch. 

Ứng dụng lâm sàng: 
Chữa chứng đau vai, đau lưng, đau chân hoặc đau toàn thân kéo dài khó khỏi. 

Gia giảm: 
Đau dữ gia Toàn yết hoặc Ngô công (bằng lượng Địa long), đau tại eo lưng và đùi gia Ô tiêu xà (rắn cạp nong, liều bằng Địa long), đau ở phần trên bỏ Ngưu tất gia Uy linh tiên. Có hàn chứng bỏ Tần giao gia Chế Xuyên ô. 

Trích lục: 
Y lâm cải thác - Tác giả: Vương Thanh Nhậm. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt. 
Tác giả Vương Thanh Nhâm còn chế ra các bài thuốc trị huyết ứ khác như: 
Thông khiếu hoạt huyết thang: trị huyết ứ ở vùng trên. 
Huyết phủ trụ ứ thang: trị huyết ứ ở ngực. 
Cách hạ trục ứ thang: trị huyết ứ ở bên dưới hoành cách mô. 
Thiếu phủ trục ứ thang: trị huyết ứ ở bụng dưới. 



Các vị thuốc tại Phòng chẩn trị chúng tôi có đầy đủ, quý khách có nhu cầu cắt thuốc thang, làm thuốc viên hoàn, viên tể, thuốc cao xin liên hệ: 0905 136463 

Tư bổ khí huyết phương

TƯ BỔ KHÍ HUYẾT PHƯƠNG

Thục địa 4c, táo nhân 4c, nhân sâm 3c, ngưu tất 3c, mạch môn 3c, đương quy 2c, nhục quế 1c, ngũ vị 5 phân, gừng 3 lát, táo 2q

tu-bo-khi-huyet-phuong
Tư bổ khí huyết phương - Bài thơ để nhớ và các vị thuốc trong phương

Sắc uống

Bài thơ dễ nhớ: (bài này sách xưa không có bài phương ca, bài thơ này do mình sáng tác để dễ nhớ)

Tư bổ khí huyết phương
Tư bổ khí huyết sâm, quy, thục
Ngũ, mạch, táo nhân, ngưu tất, nhục
Cuống họng lở thối âm nan chứng
Ôn hòa khí phận băng giá trục

Bài này chủ chữa khí huyết hư yếu, trong cuống họng lở thối thành lỗ hổng mà không biết đau nhức như thể vật gì không có mặt trời soi đến thời đều mục nát, chứng ấy gọi là ÂM NAN nên dùng bài CỨU DƯƠNG THANG bỏ sâm, rồi dùng đến bài thuốc này, sau nữa dùng bài BÁT VỊ gia ngưu tất, ngũ vị hoặc dùng thuốc để thổi vào, nghĩa là bệnh chứng được ôn hoà thời khỏi như thế chỗ băng giá gặp ấm thời tan ra nước

Tôi xét bài này dùng sâm để bổ khí, quy để bổ huyết, thục để bổ âm, táo nhân để bổ tâm và tỳ mà sinh ra huyết, mạch môn, ngũ vị bổ phế, tức là cổ họng cuống phổi, ngưu tất để giáng trọc âm, nhục quế để ôn hoà khí phận, gừng táo để hoà tỳ vị thật là phương thuốc hay

Tráng thủy phương

TRÁNG THỦY PHƯƠNG

Thục địa 1l, đan sâm 2c, mạch môn 3c, bạch thược 3c, phục linh 2c, đan bì 2c, viễn chí chế 1c, ngưu tất 3c, ngũ vị 1c, liên nhục 10 hạt, bấc đèn 10 cái

trang-thuy-phuong
Tráng thủy phương - Các vị thuốc trong phương và bài thơ để nhớ

Sắc uống lúc còn hơi ấm, thuốc bổ âm kiêng uống nóng vì nóng không giúp được chân âm

Bài thơ dễ nhớ: (bài này sách xưa không có bài phương ca, bài thơ này do mình sáng tác để dễ nhớ)

Tráng thủy phương thục, phục, đan bì
Đơn sâm, viễn chí, ngưu, mạch, vị
Thược, liên, bấc, trị hôn mê ngất
Hỏa bốc cô dương bổ âm tri (nên biết)

Bài này chủ chữa âm phận hư tổn là vì dương khí không liễm được nên uống bài bát vị. Nhưng dương không có âm để liễm lại, hoả không có thủy để chế đi, khó lòng khỏi bốc vượt lên, thời nên uống tiếp bài này

Tôi xét bài này, để mạnh chân thủy sao không dùng bài lục vị, mà chỉ dùng thục địa, phục linh, mẫu đan bì là vì sợ vị sơn thù vượng can khí, vị hoài sơn hoà hoãn, vị trạch tả thấm lợi, cho nên bỏ đi mà chỉ dùng những vị trọng trọc, lại thêm ngưu tẩt để giáng, ngũ vị để liễm, mạch môn để bổ phế thận, bạch thược để phạt can hoả và liễm can huyết, đan sâm để bổ âm huyết, viễn chí để bổ âm trong tạng tâm, mới tỉnh được chứng hôn mê và cứu được chứng ngã ra vậy

Tân gia hương nhu ẩm

TÂN GIA HƯƠNG NHU ẨM

Công thức:
Hương nhu 8g, Hậu phác 8g, Bạch biển đậu hoa 12g, Kim ngân hoa 12g, Liên kiều 8g

tan-gia-huong-nhu-am
Tân gia hương nhu ẩm - Các vị thuốc và bài thơ để nhớ

Cách dùng:
Sắc uống. Cho 5 chén nước sắc còn 2 chén, trước uống 1 chén, nếu đổ mồ hôi thì ngưng không dùng nữa, nếu chưa đổ mồ hôi thì uống tiếp chén còn lại

Tác dụng:
Khứ thử giải biểu, thanh nhiệt hoá thấp. Trị cảm thử mới phát, lại cảm phong hàn. Phát sốt, ớn lạnh, đầu đau, không ra mồ hôi, khát, phiền táo, mạch hồng đại

Phân tích bài thuốc:
Bạch biển đậu hoa, Kim ngân hoa, Liên kiều có tác dụng tân lương, thấu biểu, trừ thấp thanh nhiệt
Hương nhu, Hậu phác tiêu thử trừ thấp
Năm vị thuốc phối hợp thành một bài thuốc có tác dụng tiêu thử thanh thấp nhiệt

Ghi chú:
ĐÂY LÀ BÀI HƯƠNG NHU ẨM thêm liên kiều và kim ngân hoa

Trích lục:
Xuất xứ: Ôn bệnh điều biện - Tác giả: NGÔ CÚC THÔNG《温病条辨》(公元 1798 年)清.吴瑭(鞠通)著

Xem thêm:

Thập toàn bổ chính thang

THẬP TOÀN BỔ CHÍNH THANG

Nhân sâm 3c, hoàng kỳ chích 3c, táo nhân sao 3c, đương quy 3c, bạch thược 3c, bạch truật 3c, bạch linh 3c, đỗ trọng 3c, tục đoạn 3c, ngưu tất 3c, nhục quế 1c, táo 2q.

thap-toan-bo-chinh-thang
Thập toàn bổ chính thang - Các vị thuốc và bài thơ dễ nhớ

Bài thơ dễ nhớ: (bài này sách xưa không có bài phương ca, bài thơ này do mình sáng tác để dễ nhớ)

Thập toàn bổ chính tức thập toàn
Khứ khung, địa, thảo gia tất, đoạn
Trọng, táo tâm tỳ khí bất túc
Tự hãn lao thương yêu bối thoáng

Sắc uống

Phép gia giảm:


1. Nếu tạng tâm có nóng bốc lên thêm bấc đèn

2. Âm hư lắm thêm thục địa

3. Ngoại cảm bỏ sâm gia sài hồ, sinh khương

4. Khí trệ gia 1 chút mộc hương

5. Mạch của tạng phế hồng và đại bỏ hoàng kỳ

6. Ho đờm bỏ sâm, kỳ gia mạch môn

7. Mạch xích bên phải hữu lực bỏ quế

Bài này để chữa chứng dương khí của tâm và tỳ không đầy đủ, khí huyết của ngũ tạng đều kém, mà tự mồ hôi ghê rét phát sốt, ngang lưng và xương sống đau mõi, cảm mạo thời khí tựa như sốt rét và những chứng vì khó nhọc mà sốt

Xét bài này bổ đều cả ngũ tạng nên gọi là thập toàn bổ chính, lại bổ cho chính khí để tà khí tự lui, tôi xét bài này là bài thập toàn của thời trước, mà bỏ xuyên khung, thục địa, cam thảo, thêm táo nhân, đỗ trọng, ngưu tất, tục đoạn

Toàn thân nhứt khí thang

TOÀN CHÂN NHỨT KHÍ THANG
(Tức CỨU ÂM THANG)

Thục địa 8c (đại tiện không được thực thời bồi mà dùng, âm hư lắm bội lên) , Bạch truật 3c (sao vàng để trên đất cho nguội, người âm hư thời tẩm sữa, người tạng tỳ hư thêm đến 5c), Nhân sâm 2c (nếu người hư yếu lắm dùng thêm lên, nhưng mạch thấy hồng thời không dùng được), Mạch môn 3c (nếu tỳ vị hàn sao với gạo rồi bỏ gạo đi, mà tỳ yếu phế hư thời rút đi), Ngũ vị tử 5 phân, Ngưu tất 3c, Phụ tử chế 1c

toan-chan-nhut-khi-thang
Toàn chân nhứt khí thang -  Các vị thuốc trong phương

Bài này sắc uống lúc còn ấm, để chữa chứng trúng phong đại bệnh, chứng âm hư phát sốt, chứng thổ huyết ho nhổ, những chứng hư lao trầm trọng. Lại chữa chứng ban sởi trầm trọng mà trên suyễn dưới tả, trên nhiệt dưới hàn, cho uống bài này là khoẻ ngay. Bài này thật là thần phương để giúp chân âm mà giáng hoả. Nhưng giả nhiệt đã lui thời thật hàn tự nhiên sinh ra, vậy không nên uống quá để thành chứng hư hàn

1. Nếu khô ráo bội thục địa

2. Tạng phế nhiệt bội mạch môn

3. Tạng tỳ hư bội bạch truật

4. Dương hư bội phụ tử

5. Khí bốc trở lên mà tản đi thời ngưu tất và ngũ vị thêm lên

6. Nguyên khí hư lắm bội nhân sâm

7. Giả dương ở trên bỏ sâm

8. Gân cốt yếu thêm đỗ trọng để sống, thời trước goi đỗ trọng là TƯ TIÊU MỘC

Những bài để bổ khí huyết, cổ phương có nhiều, riêng về chứng âm của tỳ thận không đầy đủ, hoả của tâm phế nên nén đi mà dương của can thận nên ôn, thời chưa có phương thuốc nào. Tiên sư họ Phùng chế ra bài thuốc kể trên, ĐỂ BỔ HOẢ Ở TRONG THẬN THỦY, TÀNG DƯƠNG Ở TRONG TỲ THỔ, thật là phương thuốc cho tỳ thổ, phế kim và thận thủy

Tôi xét bài TOÀN CHÂN NHỨT KHÍ này là thánh dược để chữa nóng vì hư (hư nhiệt), người già yếu rất nên dùng. Trẻ em ban sởi trầm trọng cũng phải dùng đến. Tôi dùng bài này rồi tùy chứng gia giảm để tỳ phế, thận đồng đội mới chóng thành công. Như tiên sư bỏ vị sâm để chữa ban sởi, là tránh hoả tính của vị sâm, tôi thêm vị nhục quế để chữa chứng hư phong (chứng phong vì yếu là để mạnh cho chân hoả). Nếu bài này bỏ thục, mạch, ngưu tất thời để cứu cho dương của tỳ thận. Trong bài này thục địa chủ về tiên thiên, bạch truật chủ về hậu thiên, mà vị sâm chỉ làm tá sứ, mạch, vị, tất, phụ, lại là tốt ngũ, người học phải biết sâm, truật phải có thăng ma, sài hồ, mới đem được dương khí trở lên, thời cũng nên biết vị thục địa phải có quế và phụ mới bổ được hoả

Toan táo nhân thang

TOAN TÁO NHÂN THANG

Công thức:
Toan táo nhân 20g, Phục linh 12g, Cam thảo 8g, Tri mẫu 12g, Xuyên khung 8g

toan-tao-nhan-thang
Toan táo nhân thang - Các vị thuốc trong phương

Cách dùng:
Sắc nước uống, ngày uống 1 thang, uống lúc thuốc còn ấm, sau bữa ăn 30 phút, uống một liệu trình 10 - 15 ngày. Nước nhất: 3 chén, sắc còn nữa chén. Nước nhì: 3 chén, sắc còn nữa chén. Nước nào uống nước đó, hoặc hòa chung 2 nước đã sắc chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
Các vị thuốc có thể tán bột mịn, làm viên hoàn uống, hoặc trộn mật ong làm viên tể uống, mỗi lần uống 4 – 8g x 2 - 3 lần / ngày. Uống với nước nóng

Tác dụng:
Dưỡng huyết an thần, thanh nhiệt trừ phiền. Chữa mất ngủ 

Phân tích bài thuốc:
Toan táo nhân dưỡng can huyết an tâm thần là quân
Phục linh ninh tâm an thần, tri mẫu tư âm thanh nhiệt trừ phiền. Giúp táo nhân an thần trừ phiền là thần
Xuyên khung điều sướng khí cơ, sơ đạt can khí, phối cùng quân dược, toan thu tân tán hợp dùng, tương phản tương thành, có diệu dụng dưỡng huyết điều Can là tá
Cam thảo kiện tỳ hòa trung là sứ
Các vị thuốc hợp lại có tác dụng chung dưỡng huyết an thần, thanh nhiệt trừ phiền.

Ứng dụng lâm sàng:
Bài thuốc dùng chữa mất ngủ trong bệnh chứng ở tâm can, can huyết hư là chính, nhiệt tượng không rỏ rệt, trị nên tư bổ âm huyết, an thần trừ phiền, kiêm thanh nhiệt

Gia giảm:
Hư nhiệt gia thêm Đương quy, Bạch thược, Sinh địa để dưỡng âm huyết, lương huyết, hòa can thanh nhiệt.
Ra mồ hôi nhiều gia Mạch môn, Ngũ vị để an thần liễm hãn.
Nếu tim hồi hộp nhiều, khó ngủ gia Long xỉ để trấn kinh.
Tâm khí hư, người mệt mỏi gia Đảng sâm, Long xỉ để ích khí trấn kinh.

Trích lục:
Xuất xứ: Kim quỷ yếu lược. Tác giả: Trương Trọng Cảnh

Xem thêm:

Thập bổ hoàn

THẬP BỔ HOÀN

Công thức:
Thục địa 40g; hoài sơn sao 40g; sơn thù nhục 40g; đơn bì 40g; trạch tả 40g; phục linh bỏ vỏ 40g; phụ tử chế 80g; nhục quế bỏ vỏ 40g; ngũ vị tử 80g; lộc nhung chưng rượu 40g


thap-bo-hoan
Thập bổ hoàn - Các vị thuốc trong phương

Cách dùng:
Theo tỷ lệ trên, tất cả tán bột mịn trộn đều luyện mật làm hoàn .Mỗi lần uống 8 - 12g. Ngày 1 - 2 lần, với rượu ấm hoặc nước muối. Có thể làm thuốc thang sắc uống

Tác dụng:
Ôn bổ thận dương. Trị thận hư yếu, sắc mặt sạm đen, chân lạnh, chân sưng, tai ù, điếc, gầy ốm, chân yếu, cột sống lưng đau, tiểu không thông

Phân tích bài thuốc:
Đây là bài thuốc ôn bổ thận dương trị thận hư yếu .Trong bài:
Phụ tử, Quế chi ôn bổ thận dương là chủ dược. Thêm bài "Lục vị" tư bổ thận âm để điều hòa âm dương làm cho thận khí được sung túc thì các triệu chứng do thận dương hư gây nên như đau lưng, gối mỏi, phía nửa người dưới lạnh, tiểu tiện nhiều lần hoặc tiểu són, hoặc chứng hoạt tinh, di niệu tự khỏi. Hợp với lộc nhung đại bổ tinh huyết, ngũ vị tử thu liễm thận khí.
Sự kết hợp các loại thuốc với nhau: “điều bổ thận âm thận dương, điều bổ thủy hỏa” (肾阴阳之虚,以补水火之失)

Gia giảm trong các vị thuốc:
Bội quế phụ để bổ hoả thêm
Bội thục địa để bổ can thận âm
Bội sơn thù để liễm thêm can âm
Bội đan bì để thanh hư hoả ở trong âm, vừa bình định nội phong
Bội linh hoài để thấp thấm kiện tỳ
Bội linh trạch để thấm thấp lợi thuỷ
Giảm trạch tả để tránh tháo nước gây khô ráo
Bội quế phụ linh trạch để bổ hoả thấm thấp kiện tỳ
Bội thục, đan để mạnh phần tư âm và thanh hoả
Bội nhung để bổ huyết thêm tinh
Bội ngũ vị để ôn thận sáp tinh nạp khí dưỡng tủy

Ứng dụng lâm sàng:
Bài này chủ yếu chữa các chứng bệnh mạn tính, viêm thận mạn, suy nhược thần kinh, liệt dương, tiểu đêm, chân yếu cột sống lưng đau, tai ù điếc, nam giới ít tinh trùng, nữ giới tử cung lạnh, người già suy nhược có hội chứng thận dương thận âm đều hư

Trích lục: 
Xuất xứ: Tế Sinh Phương - Tác giả: Nghiêm Dung Hòa đời Tống. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

Ghi chú: bài thuốc này có 10 vị có tác dụng ôn bổ thận dương vì vậy gọi là thập bổ hoàn 

Xem thêm:

Thiên vương bổ tâm đơn

THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐƠN (BỔ TÂM ĐƠN)

Công thức:
Sinh địa hoàng 16g; Toan táo nhân 12g; Bá tử nhân 12g; Thiên môn đông 12g; Mạch môn đông 12g; Đương qui thân 16g; Đơn sâm 20g; Nhân sâm 20g; Huyền sâm 20g; Cát cánh 12g; Châu sa 2g; Ngũ vị tử 12g; Viễn chí 12g; Phục linh 12g

thien-vuong-bo-tam-don
Thiên vương bổ tâm đơn - Các vị thuốc trong phương
Cách dùng:
Tất cả tán bột mịn luyện mật làm hoàn. Lấy Chu sa làm áo. Mỗi lần uống 12g. Có thể dùng thuốc thang sắc uống

Tác dụng:
Tư âm thanh nhiệt, bổ tâm an thần

Phân tích bài thuốc:
Bài này chủ yếu trị chứng tâm thận âm hư, hỏa bốc lên sinh ra hư phiền mất ngủ, mộng tinh, ra mồ hôi trộm, mồm lưỡi lở, tim hồi hộp, hay quên, cho nên phép trị là lấy dưỡng tâm an thần làm chính. Trong bài:
Sinh địa, Huyền sâm tư âm thanh nhiệt để dưỡng tâm an thần là chủ dược
Đơn sâm, Đương quy bổ huyết dưỡng tâm
Nhân sâm, Phục linh bổ ích tâm khí
Bá tử nhân, Viễn chí định tâm an thần
Thiên môn, Mạch môn tư âm thanh nhiệt
Ngũ vị tử, Toan táo nhân liễm tâm an thần
Chu sa an thần
Cát cánh dẫn dược đi lên
Các vị thuốc hợp lại thành một bài thuốc có tác dụng tư âm, thanh nhiệt, dưỡng tâm an thần

Ứng dụng lâm sàng:
Trên lâm sàng, thường dùng để chữa suy nhược thần kinh, ngủ kém, tim hồi hộp, hay quên, mộng tinh, ra mồ hôi trộm

Gia giảm:
Nếu mất ngủ nhiều, tim hồi hộp gia Long nhãn nhục, Dạ giao đằng để dưỡng tâm an thần
Trường hợp di tinh, hoạt tinh gia Kim anh tử, Khiếm thực để cố thận, sáp tinh.
Nếu mồm họng khô, môi lưỡi lỡ lóet gia Thạch hộc, Hoàng liên, Liên tử tâm để dưỡng vị âm, thanh tâm hỏa.

*** 

Bài thuốc có nhiều vị thuốc có tính nê trệ, nên lúc sử dụng cần thận trọng đối với những bệnh nhân tỳ vị hư nhược, rối loạn tiêu hóa, chán ăn.

Trích lục:
Thế y đắc hiệu phương – Tác giả: Ngụy Diệc Lâm. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

*** 
Thiên vương bổ tâm đơn & Quy tỳ thang đều là thuốc dưỡng tâm an thần, đều trị hồi hợp lo sợ, mất ngủ
Quy tỳ thang: kiện tỳ, ích khí làm chính, dùng trong trường hợp khí hư dưỡng âm
Thiên vương bổ tâm đơn: dưỡng âm, thanh nhiệt làm chính, dùng trong trường hợp âm hư huyết suy

Xem thêm:

Tả qui hoàn

TẢ QUI HOÀN

Công thức:
Tức là bài LỤC VỊ bỏ Đơn bì, Phục linh, Trạch tả gia: Thỏ ty tử, Câu kỷ tử, Xuyên Ngưu tất, Lộc giao, Qui giao
Thục địa 8l; Sơn thù 4l; Hoài sơn 4l; Thỏ ty tử 3l, Câu kỷ tử 4l, Xuyên Ngưu tất 3l, Lộc giác giao 4l, Qui bản giao 4l

Ta-qui-hoan
Tả qui hoàn - Các vị thuốc trong phương
Cách dùng:
Các vị thuốc tán mịn hòa mật ong làm thành viên hoàn, mỗi lần dùng 4-8 gam, ngày 1-2 lần, uống với nước muối nhạt, có thể thay đổi liều lượng làm thuốc thang, đun sắc chia 2 lần uống.

Tác dụng:
Tư bổ can thận, ích tinh huyết.

Ứng dụng lâm sàng:
Bệnh lâu ngày, sau khi bệnh nặng, hoặc người già can thận tinh huyết hư tổn, thân thể gầy mòn, lưng gối đau mỏi, hoa mắt ù tai, ra mồ hôi trộm, mồm họng khô, di tinh.
Thường dùng chữa viêm thận mạn, di tinh, bất dục nam, viêm tiền liệt tuyến mạn tính, đau lưng, nữ vô sinh.

Phân tích bài thuốc :
Trong phương dùng thục địa, sơn thù nhục, sơn dược tư âm bổ thận; câu kỷ tử, thố ti tử bổ ích can thận, lộc giác giao trợ thận khí, 3 thứ đó sinh tinh bổ tủy, ngưu tất cường thận ích tinh, dẫn dược vào thận; qui lộc giao tư âm giáng hoả, bổ thận tráng cốt.Toàn phương cộng lại tư bổ can thận, dưỡng âm trấn tinh rất công hiệu.
BÀI NÀY SO VỚI BÀI LỤC VỊ có sự khác biệt: người xưa cho rằng bài lục vị có tác dụng tráng thủy để chế hoả còn bài này có tác dụng dưỡng âm, tiềm dương
Bài này là phương pháp điều trị dùng “các vị này để bổ cho người tinh không đủ” phù hợp với người can thận tinh huyết hư tổn mà nội nhiệt, huyết thiệt, hỏa vượng không rõ ràng và dạ dày còn thu nạp được.

Gia giảm:
Bài này tùy theo chứng bệnh mà gia vị, có thể tham khảo cách gia giảm của Lục vị địa hoàng hoàn.
Nếu âm hư sinh nội nhiệt, biểu hiện yết hầu khô miệng táo, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt đạo hãn, lưỡi hồng, mạch huyền tế sác, có thể gia chích miết giáp, tri mẫu, thanh hao để tư âm thanh nhiệt
Tâm thận bất giao, mất ngũ, đa mộng, hay quên, gia a giao, kê tử hoàng, toan táo nhân, bá tử nhân để giao thông tâm thận, dưỡng tâm an thần
Nhược thủy không nuôi dưỡng mộc, can dương thượng kháng, có thể gia thanh can, bình can, trấn can, như long đởm thảo, sài hồ, thiên ma

Phụ phương:
TẢ QUY ẨM:
Gồm các vị Thục địa, Sơn dược, Câu kỷ tử, Sơn thù, Chích cam thảo, Phục linh.
熟地八錢;懷山四錢;拘杞四錢;山茱萸三錢;甘草二錢茯苓三錢
Công dụng chủ trị gần giống “Tả quy hoàn”, nhưng sức ích tinh bổ thận kém hơn Tả quy hoàn.

Trích lục:
Cảnh nhạc toàn thư - Tác Giả: Trương Cảnh Nhạc. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

Xem thêm: 

Thông khiếu hoạt huyết thang

THÔNG KHIẾU HOẠT HUYẾT THANG

Công thức:
Xích thược 8g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 12g, Hồng hoa 12g, Lão thông 3 củ, Sinh khương 3 lát, Đại táo 7q, Xạ hương 2g, Hoàng tửu 500ml

thong-khieu-hoat-huyet-thang
Thông khiếu hoạt huyết thang - Các vị thuốc trong phương
Cách dùng:
Trước lấy 7 vị trên cho vào nồi thêm nước vừa đủ vào sắc nấu còn khoảng một chén nước thuốc, cho hoàng tửu vào, sắc nấu tiếp còn một chén, thì vót bỏ bã thuốc, dùng vải gạc bọc lại Xạ hương rồi cho vào nồi nước thuốc trên sắc cô tiếp, cho đến khi Xạ hương hoàn toàn hòa tan là được. Trong phương hoàng tửu, nơi nơi phân lượng không đồng nhau, có thể dùng nhiều hơn, đừng để bị thiếu. Rượu này cũng không có mùi vị gì, tuy nhiên người không uống được rượu cũng có thể uống. Trong phương xạ hương, dễ bị giả, phương này xạ hương là quan trọng nhất, ắt phải mua cho được loại tốt. Chia uống 3 lần trong ngày.

Tác dụng:
Hoạt huyết thông khiếu

Ứng dụng lâm sàng:
Trên lâm sàng thường được dùng để chữa huyết ứ ở đầu mặt như chứng điếc giảm thính lực, chứng mũi đỏ, đầu đau, mắt đau, bạch biến (lang ben), nha cam, phụ nữ huyết lao, trẻ em bị cam
Phương thuốc này thích hợp với những ai có vùng mũi, sắc mặt đỏ xạm và đỏ tía, mao mạch máu khuếch trướng rõ rệt da dẻ chỗ bị đau dày, mập ra hoặc có kết gút như dạng bướu, chất lưỡi đỏ sạm hoặc có chấm ứ, mạch huyền sáp. Đông y cho rằng, phong hàn xâm phạm da dẻ, hoặc dùng nước lạnh rửa mặt, khiến cục bộ mau ứ trệ không thông là một nguyên tố quan trọng dẫn đến bệnh mũi đỏ. Phương thuốc này lại có tác dụng hoạt huyết khử ứ rất thích hợp với chứng mũi đỏ do ứ huyết gây ra

Phân tích bài thuốc:
Trong phương xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa hoạt huyết hoá đàm thông lạc; xạ hương mùi thơm sực nức, “thông chư khiếu, khai kinh lạc, thấu cơ cốt ”, lão thông tán kết thông dương, 2 vị cộng lại khai khiếu thông dương; hoàng tửu tân thơm, để trợ huyết hành; đại táo cam ôn ích khí, hoãn hoà dược tính, phối hợp hoạt huyết hoá ứ, thông dương tán kết khai khiếu, để phòng hao thương khí huyết. Toàn phương cộng lại hoạt huyết hoá ứ, thông khiếu hoạt lạc.

Tên khác:
Tác giả Vương Thanh Nhâm còn chế ra các bài thuốc trị huyết ứ:
Thông khiếu hoạt huyết thang: trị huyết ứ ở vùng trên
Huyết phủ trụ ứ thang: trị huyết ứ ở ngực
Cách hạ trục ứ thang: trị huyết ứ ở bên dưới hoành cách mô
Thiếu phủ trục ứ thang: trị huyết ứ ở bụng dưới

Gia giảm:
Nếu thấy tinh thần mệt mõi không có sức, thiếu khí tự hãn đó là chứng khí hư, trọng dụng hoàng kỳ, để bổ khí cố biểu, ích khí hành huyết
Nếu kiêm có sợ hàn, cảm hàn nặng, gia phụ tử, quế chi ôn kinh hoạt huyết
Nếu khí trời biến hoá nặng nề, hoặc đương hóng gió mà phát bệnh, có thể trọng dụng xuyên khung, gia phòng phong, bạch chỉ, kinh giới tuệ, thiên ma để lý khí khư phong

Trích lục:
Y lâm cải thác - Tác giả: Vương Thanh Nhậm. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

Xem thêm:

Tiểu sài hồ thang

TIỂU SÀI HỒ THANG
Công thức:
Sài hồ 12g, Hoàng cầm 10g, Nhân sâm 10g, Chích cam thảo 4g, Bán hạ 10g, Sinh khương 10g Đại táo 4 quả

tieu-sai-ho-thang
Tiểu sài hồ thang - Các vị thuốc trong phương

Cách dùng:
Sắc nước uống

Tác dụng:
Hoà giải thiếu dương, sơ can lý tỳ, điều hòa tỳ vị.

Công dụng:
Trị bệnh thuộc kinh thiếu dương trong thời gian bán biểu bán lý làm ra nóng lạnh vãng lai, nhức đầu đau mình hoặc có ói mửa, khát nước, ho hoặc có đầy tức trong bụng. Nghĩa là thấy bệnh đang phải cho hãn, cho hạ, cho thổ mà không dám cho thì dùng phương này rất khéo hòa giải

Phân tích phương thuốc:
Sài hồ có tác dụng sơ thông khí cơ, thấu đạt tà khí ở thiếu dương là chủ dược.
Hoàng cầm tả uất nhiệt ở thiếu thương hợp với Sài hồ chữa được chứng hàn nhiệt vãng lai, ngực sườn đầy tức, bứt rứt khó chịu, chứng bệnh thường là do cơ thể hư hoặc chữa nhầm làm tổn thương chính khí, tà khí nhập vào thiếu dương gây bệnh nên thêm các vị nhân sâm, cam thảo, đại táo để ích khí điều trung, phò chính khu tà.
Bán hạ, sinh khương cùng dùng có thể điều hòa vinh vệ, hàn nhiệt vãng lai.

Gia giảm:
Trường hợp dùng trị chứng sốt rét do phong hàn gia thêm Thường sơn ( sao rượu), Thảo quả.
Trường hợp bệnh nhiệt ở thiếu dương nhập vào huyết gây sốt thương âm gia thêm Sinh địa, Đơn bì, Tần giao để lương huyết dưỡng âm.
Nếu có triệu chứng ứ huyết, bụng dưới đầy tức đau ( thường gặp ở sản phụ sau đẻ ) bỏ Sâm, Thảo, Táo gia Diên hồ sách, Đương qui, Đào nhân để hóa ứ.
Trường hợp có hàn gia Nhục quế tâm để trừ hàn, có khí trệ gia thêm Hương phụ chế, Trần bì, Chỉ xác để hành khí.

Ứng dụng lâm sàng:
Ngày nay thường dùng để chữa cảm mạo, viêm amydal, thương hàn, nhiễm khuẩn huyết, sốt rét, viêm phế quản, viêm màng phổi, viêm dạ dày, viêm gan cấp và mạn tính.

Trích lục:
Thương Hàn Luận – Tác giả: Trương Trọng Cảnh. Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

Xem thêm: 

Thiên ma câu đằng ẩm

THIÊN MA CÂU ĐẰNG ẨM

Công thức:

Thiên ma 12g, Câu đằng 16g, Thạch quyết minh (sắc trước) 30g, Đỗ trọng 16g, Xuyên Ngưu tất 16g, Tang ký sinh 30g, Hoàng cầm 12g Chi tử 12g, , Ích mẫu thảo 16g, Phục linh 20g, Dạ đằng giao 20g

thien-ma-cau-dang-am
Thiên ma câu đằng ẩm - Các vị thuốc trong phương

Cách dùng:

Sắc nước uống.

Tác dụng:

Bình can tức phong, tư âm thanh nhiệt.

Ứng dụng lâm sàng:

Trên lâm sàng thường được dùng để chữa chứng huyết áp cao, đau đầu, ù tai, hoa mắt, mất ngủ hoặc bán thân bất tọai, lưỡi đỏ, mạch huyền sác.
Bài này cũng như bài Linh giác câu đằng thang đều có tác dụng bình can tức phong, nhưng bài Thiên ma câu đằng ẩm có tác dụng thanh nhiệt mạnh hơn, đồng thời dưỡng huyết an thần, còn bài Linh giác câu đằng thang thiên về chống co giật đồng thời có tác dụng hóa đàm thông lạc.

Phân tích bài thuốc:

Trong bài này có Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh đều có công dụng bình can tức phong là quân. Sơn chi, Hoàng cầm thanh nhiệt tả hoả khiến cho nhiệt của can kinh không có chiều hướng mạnh lên, là thần. ích mẫu thảo hoạt huyết lợi thuỷ, Ngưu tất dẫn huyết đi xuống, phối hợp với Đỗ trọng, Tang ký sinh có thể bổ ích can thận; Dạ giao đằng, Phục thần an thần định trí, đều là tá, sứ. Toàn phương hợp lại bình can tiềm dương, tư bổ can thận

Gia giảm:

Người bệnh nặng thì gia thêm Linh dương giác.

Đầu váng gia thêm Cúc hoa, Bạch tật lê.

Mất ngủ nhiều gia thêm Trân châu mẫu, Sinh long cốt.

Nhìn vật không rõ rệt gia thêm Sung uý tử, Thảo quyết minh, Hạ khô thảo.

Chân tay tê gia thêm Hy thiêm thảo, Địa long.

Trị sản giật thì khử bỏ Ngưu tất, ích mẫu thảo.

Trích lục:

Tạp bệnh chứng trị tân nghĩa - Kinh nghiệm lâm sàng, hiệu quả thực sự tốt

Xem thêm:

Bệnh chứng thuốc điều trị huyễn vựng

Bệnh chứng thuốc

Hải thượng lãn ông

Tin tức

Chẩn pháp

Âm dương ngũ hành

Châm cứu

Dưỡng sinh

 

0905 136463

Chào bạn, bạn cần hổ trợ gì